Chi tiết tin - Sở Xây dựng
Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch nghỉ dưỡng, thể thao giải trí và dân cư tại xã Hải Ninh và xã Hồng Thuỷ, tỉnh Quảng Bình, tỷ lệ 1/5000
1. Phạm vi, ranh giới điều chỉnh quy hoạch.
Khu vực lập điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thuộc địa giới hành chính các xã Hải Ninh - huyện Quảng Ninh, Hồng Thuỷ - huyện Lệ Thuỷ và có ranh giới được xác định như sau:
- Phía Tây Bắc giáp tuyến đường liên xã nối Quốc lộ 1 từ Gia Ninh đi Hải Ninh;
- Phía Đông Bắc giáp biển Đông;
- Phía Đông Nam giáp xã Ngư Thủy Bắc và xã Thanh Thuỷ;
- Phía Tây Nam giáp Quốc lộ 1(đường tránh làm mới).
2. Tính chất của khu vực lập điều chỉnh quy hoạch.
Khu vực lập điều chỉnh quy hoạch có tính chất là khu chức năng đặc thù du lịch nghỉ dưỡng, thể thao giải trí và dân cư.
3. Thời hạn quy hoạch.
Đồ án quy hoạch được xác định trong thời hạn từ nay đến năm 2030.
4. Quy mô dân số và đất đai.
- Hiện tại trong khu vực lập quy hoạch chưa có dân cư sinh sống.
- Dự kiến khu vực quy hoạch có khả năng dung nạp khoảng 20.000 người.
- Khu vực lập quy hoạch có diện tích 2.326ha.
5. Mục tiêu.
- Trên cơ sở Đồ án Quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch nghỉ dưỡng, thể thao giải trí và dân cư tại xã Hải Ninh và xã Hồng Thuỷ, tỉnh Quảng Bình, tỷ lệ 1/5000 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 119/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2016; 09 chủ trương đầu tư đã được UBND tỉnh chấp thuận cho các dự án trong khu vực quy hoạch; Quyết định số 1722/QĐ-UBND ngày 28/5/2018 của UBND tỉnh về việc nâng cấp quản lý và điều chỉnh, bổ sung một số tuyến Đường tỉnh,đồ án điểu chỉnh quy hoạch này thực hiện việc điều chỉnh cục bộ một số nội dung của đồ án quy hoạch chung đã được duyệt nhằm bố trí các khu chức năng phù hợp với các chủ trương đầu tư, cập nhật các điều chỉnh về hệ thống giao thông; định hướng khu du lịch nghỉ dưỡng, thể thao giải trí và dân cư mới đồng bộ về mạng lưới hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; tổ chức không gian cảnh quan phù hợp hơn với điều kiện địa hình, cảnh quan tự nhiên hiện có; khai thác và phát huy các tiềm năng, lợi thế về phát triển dịch vụ du lịch, phát triển kinh tế - xã hội của khu vực các xã Hải Ninh và Hồng Thuỷ nói riêng và khu vực ven biển phía Nam tỉnh Quảng Bình nói chung.
- Xác lập cơ sở pháp lý để triển khai lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng, kế hoạch đầu tư theo từng giai đoạn, quản lý xây dựng, kiểm soát phát triển theo quy hoạch và thành lập một khu du lịch nghỉ dưỡng, thể thao giải trí và dân cư cao cấp trong tương lai.
6. Định hướng phát triển không gian.
Khu vực quy hoạch được phân thành hai khu vực chính gồm:
- Khu vực A: Không gian du lịch nghĩ dưỡng, thể thao và giải trí cao cấp, được xác định trong phạm vi: Phía Tây Bắc giáp tuyến đường liên xã nối Quốc lộ 1 từ Gia Ninh đi Hải Ninh; Phía Đông Bắc giáp biển Đông; Phía Đông Nam giáp tuyến đường liên xã từ phía Nam xã Hồng thuỷ đi Hải Ninh (đường tỉnh 565); Phía Tây Nam giáp Quốc lộ 1(đường tránh làm mới).
- Khu vực B: Không gian phát triển hạ tầng xã hội và khu dân cư mới, được xác định trong phạm vi: Phía Tây Bắc giáp tuyến đường liên xã từ phía Nam xã Hồng thuỷ đi Hải Ninh Ninh (đường tỉnh 565); phía Đông Bắc giáp biển Đông; phía Đông Nam giáp Ngư Thủy Bắc và xã Thanh Thuỷ; phía Tây Nam giáp Quốc lộ 1(đường tránh làm mới).
7. Định hướng phân khu chức năng và quy hoạch sử dụng đất.
7.1. Phân khu chức năng.
- Trong không gian du lịch nghĩ dưỡng, thể thao và giải trí cao cấp (Khu vực A) bố trí các khu cức năng gồm:
+ Các khu Biệt thự nghỉ dưỡng: Tổ chức theo dạng cụm, bao quanh và đan xen bởi hệ thống cây xanh - mặt nước và được kết nối bởi hệ thống giao thông uốn lượn mềm mại, tạo thành các không gian nghỉ ngơi sinh thái thấp tầng ven biển.
+ Các khu nghỉ dưỡng thấp tầng kết hợp kinh doanh: Tổ chức hai bên các tuyến đường ở ranh giới phía Đông Nam và phía Tây Bắc, tạo không gian dẫn hướng từ đường Quốc lộ 1 vào trong khu du lịch nghỉ dưỡng.
+ Khu khách sạn: Là không gian nghĩ dưỡng cao cấp, bố trí tiếp giáp khu bãi cát ven biển tại khu vực phía Đông Bắc, trong khu vực này xây dựng các công trình quy mô lớn tạo điểm nhấn về không gian, kiến trúc cảnh quan cho toàn khu vực.
+ Công viên vui chơi giải trí: Bố trí tại khu vực cửa ngõ phía Tây Nam, tiếp giáp với đường Quốc lộ 1; công viên không chỉ là địa điểm cho khách du lịch mà chính người dân địa phương khu vực lân cận có thể được hưởng các tiện ích từ không gian này đem lại.
+ Vườn thú: Bố trí tại trung tâm khu vực quy hoạch. Đây là không gian tham quan khám phá các loại động vật; nghiên cứu, giáo dục ý thức về bảo vệ hệ sinh thái, thiên nhiên và môi trường.
+ Khu vực rừng phòng hộ 458,89ha, nằm ở giữa khu vực quy hoạch được giữ nguyên có chức năng là lá phổi xanh cho toàn khu vực.
+ Các khu dự trữ thể thao: là các khu vực tổ chức các loại hình thể thao giải trí trong tương lai, được bố trí xung quanh khu rừng phòng hộ và phân bố đều trên toàn khu vực đan xen vào giữa các cụm biệt thự nghỉ dưỡng;
+ Các khu dịch vụ công cộng (khu dịch vụ thể thao, dịch vụ du lịch, công viên cây xanh, vườn ươm, vườn thú, các khu dự phòng phát triển, hạ tầng kỹ thuật và một số khu phụ trợ): Bố trí tại các vị trí phù hợp kết nối giao thông thuận tiện với các khu chức năng.
- Trong không gian phát triển hạ tầng xã hội và khu dân cư mới (Khu vực B) quy hoạch bố trí các khu chức năng gồm: Các khu cộng cộng, các khu hỗn hợp (gồm đất ở kết hợp đất thương mại dịch vụ), dân cư mới, khu nuôi trồng thủy sản, trang trại, công viên cây xanh, cây xanh cách ly, quảng trường biển, nhà hàng ẩm thực, các khu dự phòng phát triển và đất hạ tầng kỹ thuật.
- Các bãi cát ven biển: là bãi cát tự nhiên ven biển có chiều dài khoảng 6,32km, chiều rộng ≥100m tính từ đường mực nước triều cao trung bình trong nhiều năm về phía đất liền; là không gian sinh hoạt cộng đồng, không gian cho các hoạt động vui chơi, thể thao, giải trí: Bóng chuyền bãi biển, tắm biển, lướt sóng, dù lượn,…vv, các sự kiện tổ chức trên bãi biển. Trong phạm vi 100m tính từ đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm về phía đất liền không được phép xây dựng công trình.
7.2. Quy hoạch sử dụng đất.
Bảng tổng hợp sử dụng đất đến năm 2030
| STT | Chức năng sử dụng đất | Diện tích (ha) | Tầng cao tối đa (tầng) | Mật độ XD tối đa (%) | Tỉ lệ (%) |
| A | KHU VỰC A | 1.968,93 | | | 100 |
| 1 | Đất công cộng, thương mại dịch vụ | 12,59 | 5 | 40 | 0,6 |
| 2 | Đất thương mại, dịch vụ | 278,64 | | | 14,2 |
| 2.1 | Đất biệt thự nghỉ dưỡng | 234,93 | 4 | 25 | |
| 2.2 | Đất nghỉ dưỡng kết hợp thương mại | 27,15 | 4 | 60-80 | |
| 2.3 | Đất khu phụ trợ | 3,65 | 2 | 30 | |
| 2.4 | Đất khách sạn nghỉ dưỡng | 16,56 | 15 | 20 | |
| 3 | Đất cây xanh, công viên, cảnh quan mặt nước | 172,76 | 2 | 20 | 8,8 |
| 3.1 | Đất công viên | 28,72 | 2 | 10 | |
| 3.2 | Vườn thú | 16,11 | 2 | 20 | |
| 3.3 | Vườn ươm | 9,97 | 2 | 20 | |
| 3.4 | Đất cây xanh cảnh quan | 117,96 | | | |
| 4 | Đất dự trữ thể thao | 919,10 | | | 46,7 |
| 5 | Đất dữ trữ phát triển | 23,00 | | | 1,2 |
| 6 | Đất rừng phòng hộ | 458,89 | | | 23,3 |
| 7 | Bãi cát | 52,47 | | | 3,0 |
| 8 | Đất nghĩa trang | 0,64 | 2 | 20 | 0,03 |
| 9 | Đất hạ tầng kỹ thuật | 7,62 | | | 0,4 |
| 10 | Đất giao thông | 43,22 | | | 0,2 |
| B | KHU VỰC B | 357,07 | | | 100 |
| 1 | Khu nhà hàng ẩm thực | 7,03 | 2 | 60 | 1,97 |
| 2 | Đất hỗn hợp (thương mại, dịch vụ và đất ở) | 21,40 | 15 | 60 | 5,99 |
| 3 | Đất công cộng | 5,84 | 3 | 40 | 1,64 |
| 4 | Đất dân cư mới | 57,64 | 5 | 60 | 16,14 |
| 5 | Đất cây xanh khu ở | 5,99 | | | 1,68 |
| 6 | Đất công viên cây xanh trung tâm | 12,47 | | | 3,49 |
| 7 | Đất dự phòng phát triển | 54,14 | | | 15,16 |
| 8 | Quảng trường biển | 3,30 | | | 0,92 |
| 9 | Đất canh tác hỗn hợp (trang trại) | 32,55 | | | 9,12 |
| 10 | Đất nuôi thủy sản hiện trạng | 56,40 | | | 15,80 |
| 11 | Cây xanh cách ly | 19,67 | | | 5,51 |
| 12 | Khu xử lý nước thải | 1,80 | | | 0,50 |
| 13 | Bãi cát | 10,49 | | | 2,94 |
| 14 | Đất giao thông và đất khác | 68,35 | | | 19,14 |
| | TỔNG (KHU VỰC A + KHU VỰC B) | 2326,00 | | | |
8. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
8.1. Quy hoạch san nền và thoát nước mưa.
8.1.1. San nền.
- Trên cơ sở đặc điểm địa hình, địa chất thuỷ văn, các đặc trưng của khu du lịch nghỉ dưỡng, thể thao và giải trí có mật độ xây dựng thấp, lựa chọn giải pháp san nền cục bộ theo từng khu vực có công trình xây dựng. Đối với các khu vực sân thể thao, công viên cây xanh hạn chế san gạt, giữ nguyên đặc điểm địa hình tự nhiên, chỉ cải tạo san gạt cục bộ một số khu vực đảm bảo yêu cầu về mặt kỹ thuật.
- Tận dụng các khu vực thấp trũng, các tuyến khe cạn hiện có để tạo lập các hồ chứa nước nhằm dự trữ nước mưa, tạo không gian mặt nước cho khu vực.
- Khu vực bãi cát ven biển, khu vực rừng phòng hộ giữ nguyên hiện trạng tự nhiên.
- Khu vực phát triển hạ tầng xã hội và khu dân cư mới có địa hình tương đối bằng phẳng nên cơ bản giữ nguyên theo cốt hiện trạng của khu vực, các khu vực xây dựng san gạt cục bộ. Cao độ san nền của các khu chức năng dựa trên cao độ của các tuyến đường giao thông.
8.1.2. Thoát nước mưa.
- Đối với các khu vực xây dựng (Biệt thự nghỉ dưỡng, nghỉ dưỡng kết hợp thương mại, khách sạn, hệ thống các công trình dịch vụ thương mại, công trình công cộng, các khu dân cư mới, sân bãi …) tổ chức thu gom nước mặt từ các bề mặt sân, đường, công trình xây dựng theo hệ thống cống ngầm đổ về các hồ chứa nước nhân tạo.
- Đối với các khu vực sân thể thao, công viên cây xanh, rừng cây, thảm cỏ nước mưa sẽ được tự thấm một phần thoát theo địa hình tự nhiên theo các khe đổ về các hồ nước nhân tạo.
8.2. Quy hoạch hệ thống giao thông.
8.2.1. Giao thông đối ngoại:
+ Đường Quốc lộ 1(đường tránh làm mới) ở phía Tây Nam khu vực quy hoạch giữ nguyên theo hiện trạng rộng 12m, bố trí hành lang an toàn đường bộ tính từ đất của đường Quốc lộ 1 trở ra mỗi bên là 20m.
+ Đường liên xã nối từ Gia Ninh đi Hải Ninh đoạn tiếp giáp với khu vực lập quy hoạch cơ bản giữ nguyên cơ tuyến, quy hoạch mở rộng thành đường 36m (mặt đường rộng 9,5x2m, vỉa hè rộng 6x2m, dải phân cách rộng 5,0m).
+ Đường liên xã nối từ phía Nam xã Hồng thuỷ đi Hải Ninh đoạn cắt qua khu vực lập quy hoạch nâng cấp thành đường tỉnh 565, cơ bản giữ nguyên cơ tuyến, quy hoạch mở rộng thành đường 36m (mặt đường rộng 9,5x2m, vỉa hè rộng 6x2m, dải phân cách rộng 5,0m). Hành lang an toàn đường bộ mỗi bên rộng 15m kể từ chỉ giới đường đỏ.
8.2.2. Giao thông đối nội.
- Trong Khu A: Các tuyến đường chính quy hoạch rộng 16m, tại các nút giao với các tuyến đường đối ngoại và các tuyến đường chính với nhau mở rộng thành đường rộng từ 22-29m; các tuyến đường nội bộ quy hoạch rộng 13,5m.
- Trong Khu B: Quy hoạch hệ thống các tuyến đường giao thông theo mạng ô bàn cờ, có mặt cắt rộng từ 16,5m đến 26,5m để kết nối các khu chức năng.
8.3. Quy hoạch cấp nước.
8.3.1. Cấp nước sinh hoạt.
Để đảm bảo cấp nước sinh hoạt cho khu vực quy hoạch đồng thời cấp nước cho các xã lân cận cần nâng cấp nhà máy nước Kiến Giang và xây dựng mới nhà máy nước Rào Đá. Cụ thể:
- Nâng cấp nhà máy nước Kiến Giang lên công suất khoảng từ 5000 ÷ 6000 m3/ng.đêm.
- Xây dựng nhà máy nước Rào Đá với công suất khoảng từ 5000 ÷ 6000 m3/ng.đêm.
- Hệ thống đường ống: Xây dựng và nâng cấp hệ thống đường ống cấp nước từ hai trạm cấp nước nói trên về khu vực quy hoạch và các xã lân cận. Cụ thể:
+ Quy hoạch tuyến ống D200 chạy dọc theo Quốc lộ 1 cấp cho khu vực quy hoạch và các xã lân cận.
+ Từ tuyến ống D200, khởi thủy đấu nối tại 2 điểm bằng tuyến ống D150 chạy dọc tuyến đường nối Hồng Thủy với Hải Ninh, Gia Ninh với Hải Ninh, cấp đến khu nghỉ dưỡng thể thao và giải trí, khu phát triển hạ tầng xã hội. Trong các khu chức năng, thiết kế tuyến các tuyến ống D110 dạng mạch vòng khép kín, đảm bảo cấp nước sinh hoạt và cứu hỏa.
8.3.2. Cấp nước tưới cây và thảm cỏ:
- Nguồn nước tưới cho các thảm cỏ khu thể thao và cây xanh được sử dung một phần một phần từ hệ thống cấp nước sinh hoạt và nước mưa trích trữ từ các hồ chứa nhân tạo.
- Hệ thống cấp nước tưới cỏ, thảm thực vật, cây xanh trong khu vực tổ hợp du lịch nghỉ dưỡng, thể thao giải trí được thiết kế tuần hoàn với hệ thống vòi phun tự động.
8.4. Quy hoạch cấp điện.
- Nguồn điện: Sử dụng nguồn điện từ trạm biến áp 110/22KV-2x25MVA khu vực Dinh Mười (đang đầu tư) và trạm E2 110/35/22KV - 1x25MVA Lệ Thủy thông qua tuyến đường dây 22KV sẽ nâng cấp dọc theo Quốc lộ 1 cũ.
- Lưới điện phân phối:
+ Sử dụng lưới điện trung thế 22KV, xây dựng mới các tuyến đường dây 22KV từ trạm biến áp 110/22KV-2x25MVA khu vực Dinh Mười và trạm E2 110/35/22KV - 1x25MVA Lệ Thủy để cấp đến khu vực quy hoạch. Từ hệ thống đường dây trung thế này tổ chức đấu nối tại 03 điểm để xây dựng hệ thống đường dây 22KV đi ngầm cấp điện đến các trạm biên áp 22/0,4KV bố trí phân tán đều trong khu vực quy hoạch để đảm bảo cấp điện cho các khu chức năng.
+ Từ các trạm biến áp 22/0,4KV xây dựng hệ thống đường dây 0,4KV đi ngầm dọc theo các tuyến đường quy hoạch để cấp điện chiếu sáng và cấp điện sinh hoạt đến từng công trình và các khu chức năng. Bố trí các tủ phân phối hạ thế ở các vị trí phù hợp.
8.5. Quy hoạch thông tin liên lạc.
Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng thông tin có công nghệ hiện đại, có độ bao phủ rộng khắp khu vực quy hoạch với dung lượng lớn, tốc độ và chất lượng cao tạo điều kiện để toàn khu vực cùng khai thác, làm nền tảng cho việc ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội.
- Hệ thống chuyển mạch: Trong phạm vi quy hoạch dự kiến cần một hệ thống chuyển mạch với tổng dung lượng 20.000 thuê bao. Do vậy cần phải đầu tư tổng đài ở khu vực Dinh Mười để cung cấp đầu số và các dịch vụ hạ tầng viễn thông khác cho khu vực quy hoạch.
- Truyền dẫn: Đảm bảo các đường trung kế giữa các tổng đài là cáp quang tạo thành mạch vòng để đáp ứng được nhu cầu thông tin một cách cao nhất, tạo điều kiện mở rộng các loại hình dịch vụ như truyền hình cáp, Internet băng thông rộng, Video phone,...
- Mạng ngoại vi: Thực hiện ngầm hoá đến khu vực dân cư, cụm dân cư, khu vực dịch vụ. Phát triển theo hướng nâng cao chất lượng, hiện đại. Tiến độ xây dựng tuyến cống bể theo dự án nâng cấp và xây dựng mới các tuyến đường.
- Mạng di động: Hiện tại trên địa bàn toàn huyện Quảng Ninh và huyện Lệ Thủy đã được phủ sang 100%. Cần nâng cấp chất lượng tín hiệu phục vụ cho.
- Mạng Internet: Mạng Internet tiếp tục phát triển mạng băng thông rộng ADSL đồng thời nghiên cứu triển khai mạng không dây (wimax).
8.6. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường.
8.6.1. Thoát nước thải.
- Nước thải của khu vực được tính bằng 80% lượng nước sinh hoạt.
- Nước thải trong các khu chức năng được thu gom và dẫn về các trạm xữ lý nước thải được bố trí như sau:
+ Tại khu du lịch nghỉ dưỡng, thể thao giải trí (Khu A) bố trí 01 trạm xử lý nước thải công suất 4000 m3/ng.đêm
+ Tại khu phát triển hạ tầng xã hội (Khu B) bố trí 01 trạm xử lý nước thải công suất 1200 m3/ng.đêm.
- Các trạm xử lý được thiết kế bằng các công nghệ hiện đại, đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Nước thải sau khi được xử lý đảm bảo các quy chuẩn, tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường mới được xả ra các hồ chứa nước nhân một phần phục vụ tưới cây, thảm cỏ, rửa đường.
- Hệ thống đường ống thoát nước thải sinh hoạt của khu vực quy hoạch được thiết kế hệ thống cống riêng. Quy hoạch mạng lưới đường ống chính D300-D500 thoát nước theo nguyên tắc tự chảy, thu gom nước thải về các trạm xử lý được đặt ở cuối nguồn.
8.6.1. Vệ sinh môi trường.
Chất thải rắn, rác thải sinh hoạt được phân loại ngay từ nguồn phát thải và đổ vào các thùng chứa rác kín có các ngăn phân loại rác, bố trí tại các khu chức năng với bán kính phù hợp. Chất thải rắn, rác thải sinh hoạt được thu gom và vận chuyển hàng ngày đến trạm trung chuyển rác của khu vực, sau đó được xe chuyên dụng chở đến khu xử lý rác thải tập trung.
.jpg)
- Công bố Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu đất thực hiện dự án Movenpick Central, phường Hải Đình, thành phố Đồng Hới (27/04/2018)
- Công bố Điều chỉnh Quy hoạch phân khu phía Nam xã Bảo Ninh, thành phố Đồng Hới, tỷ lệ 1/2000. (19/03/2018)
- Công bố Quy hoạch chi tiết Quần thể tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình, tỷ lệ 1/500 (28/02/2018)
- Phê duyệt Quy hoạch phân khu Đô thị du lịch Phong Nha, tỷ lệ 1/2.000 (25/09/2017)
- Công bố Quy hoạch chi tiết Khu nhà ở thương mại tại thị trấn Kiến Giang và xã Liên Thủy, huyện Lệ Thủy, tỷ lệ 1/500 (15/08/2017)
- Công bố Quy hoạch chi tiết Khu nhà ở thương mại tại phường Quảng Phong, thị xã Ba Đồn, tỷ lệ 1/500 (15/08/2017)
- Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng Nhà máy điện mặt trời 49,5MW thuộc Tổ hợp dự án điện năng lượng tái tạo Dohwa Lệ Thủy Quảng Bình, tỷ lệ 1/500. (01/08/2017)
- Công bố Thiết kế đô thị tuyến đường Phạm Văn Đồng, thành phố Đồng Hới, tỷ lệ 1/500 (30/05/2017)
- Công bố Quy hoạch phân khu phía Nam xã Bảo Ninh, thành phố Đồng Hới, tỷ lệ 1/2000. (24/05/2017)
- Công bố Thiết kế đô thị tuyến đường Võ Nguyên Giáp, thành phố Đồng Hới, tỷ lệ 1/500 (19/05/2017)



