Thống kê truy cập

Số lượng và lượt người truy cập

  • Online 2

  • Hôm nay 2978

  • Tổng 5.014.915

Quy hoạch chi tiết Khu du lịch nghỉ dưỡng, thể thao, thương mại và giải trí cao cấp FLC, tại xã Hải Ninh và xã Hồng Thuỷ, tỉnh Quảng Bình

Font size : A- A A+
 Ngày 21/4/2016 UBND tỉnh Quy hoạch chi tiết Khu du lịch nghỉ dưỡng,thể thao, thương mại và giải trí cao cấp FLC, tại xã Hải Ninh và xã Hồng Thuỷ, tỉnh Quảng Bình tại Quyết định số 1187/QĐ-UBND với các nội dung chủ yếu sau;

 1. Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch.

Khu vc lập quy hoạch thuộc địa giới hành chính các xã Hải Ninh - huyện Quảng Ninh, Hồng Thuỷ - huyện Lệ Thuỷ và có ranh gii được xác định như sau:

- Phía Tây Bc giáp tuyến đường liên xã ni Quc l 1 t Gia Ninh đi Hi Ninh;

- Phía Đông Bc giáp bin Đông;

- Phía Đông Nam giáp vi rng phi lao và khu vc nuôi trng thy sn;

- Phía Tây Nam giáp Quc l 1 (đường tránh lũ). 

2. Quy mô đất đai: Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết có diện tích 1.976,5 ha.

3. Tính chất của khu vực lập quy hoạch.

Theo Quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch nghỉ dưỡng, thể thao giải trí và dân cư tại xã Hải Ninh và Hồng Thuỷ đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 119/QĐ-UBND ngày 18/1/2016, khu vực nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết có tính chất là Khu du lịch nghỉ dưỡng, thể thao và giải trí cao cấp.

 4. Mc tiêu.

- Hình thành một Khu du lịch nghỉ dưỡng, thể thao, thương mại và giải trí cao cấp mang tầm Quốc gia và Quốc tế; cung cấp những dịch vụ du lịch chất lượng cao, có bản sắc riêng, hướng tới sự hòa hợp giữa con người và thiên nhiên, một không gian sống thân thiện với môi trường, phát triển du lịch bền vững.

- Đồ án quy hoạch chi tiết là cơ sở pháp lý cho việc quản lý hoạt động xây dựng cũng như triển khai các dự án đầu tư xây dựng các hạng mục công trình trong khu vực quy hoạch.

5. Quy mô dân số.

Dự kiến Khu du lịch nghỉ dưỡng, thể thao, thương mại và giải trí cao cấp FLC tại xã Hải Ninh và Hồng Thủy khi đi vào hoạt động có sức chứa tối đa khoảng 10.000 người/ngày, khu vực lưu trú tối đa khoảng 4932 người/ngày.

6. Tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan.

- Điểm cửa ngõ: là các điểm tiếp cận vào khu du lịch, gồm 4 điểm chính: 1 điểm tiếp cận với đường tránh lũ phía Nam, 2 điểm tiếp cận với tuyến đường liên xã phía Tây Bắc và 1 điểm từ tuyến đường liên xã phía Đông Bắc của khu vực quy hoạch. Các điểm cửa ngõ đều được bố trí các công trình điểm nhấn, thiết kế ấn tượng, sinh động tạo dấu ấn mạnh về thị giác cho khách du lịch.

- Khu thp tng: Là không gian ngh dưỡng, gm các loi hình bit th đơn lp cao cp và t hp resort:

+ Khu resort là t hp các công trình nhà 1-2 tng (dng bungalow) được b trí sát vi bãi bin, un lượn theo đường do và có hướng m v phía bin.

+ Khu bit th đơn lp được t chc dng cm bao quanh và đan xen h thng cnh quan cây xanh mt nước da trên cu trúc giao thông mm mi, un lượn hình thành mt khu sinh thái thp tng.

- Khu ở cao tầng: Là không gian nghỉ dưỡng cao cấp tích hợp với các chức năng vui chơi giải trí nhà hàng, phòng tập gym…Công trình ở cao tầng có khối chân đế khoảng 3 tầng có chức năng dịch vụ đa năng, các tầng phía trên là hệ thống các căn hộ tiện nghi. Hệ thống không gian trống được bài trí sân vườn kết hợp với đường dạo, bể bơi, tiểu cảnh nhỏ, vòi phun nước…tạo ra sự sinh động cho tổng thể.

- Không gian công cộng:

+ Khu hội thảo: Là không gian diễn ra các sự kiện hội nghị hội thảo trong nước và quốc tế. Được bố trí gần với khu ở cao tầng tạo ra sự thuận lợi cho các đoàn khách hội thảo kết hợp du lịch.

+ Không gian dịch vụ tiện ích: Là không gian gồm các công trình dịch vụ công cộng: cà phê, nhà hàng, tiện ích, y tế, bưu điện, cho thuê trang thiết bị du lịch, phương tiện di chuyển, các trung tâm thể dục thẩm mỹ, các đại lý du lịch, thông tin du lịch…. được bố trí tại trung tâm khu ở thấp tầng và các điểm giao thông thuận tiện phục vụ khách du lịch.

- Không gian hậu cần du lịch: Là không gian lưu trú của nhân viên phục vụ khu du lịch, không gian hỗ trợ về kĩ thuật, tập kết phương tiện và trang thiết bị bảo dưỡng, vận hành toàn bộ khu du lịch.

- Quảng trường thương mại, dịch vụ, du lịch: Được bố trí giáp với các khu vực ở cao tầng và khu hội nghị hội thảo, là không gian tổ chức các sự kiện văn hóa du lịch, là không gian cho các gian hàng di động bán các sản vật địa phương và đồ lưu niệm cho khách du lịch. Không gian này còn để tổ chức các hoạt động chợ đêm, nghệ thuật đường phố và lễ hội…

- Rừng phòng hộ: là khu vực không thuộc dự án, được bảo tồn theo quy hoạch rừng, đồng thời phát huy giá trị của khu vực này như là không gian khám phá giá trị thiên nhiên, giáo dục ý thức về hệ thực vật, môi trường. Rừng phòng hộ không chỉ đóng góp về mặt cảnh quan cho khu vực mà còn là “Lá phổi xanh” điều hòa khí hậu cho khu du lịch.

- Các khu dự trữ thể thao: Với địa hình đặc trưng là các cồn cát, đồi cát xen lẫn với phi lao, tràm, là khu vực giàu tiềm năng để tổ chức các loại hình giải trí thể thao trong tương lai. Các hạng mục thuộc dự án được đầu tư theo từng giai đoạn, trước mắt khu dữ trữ thể thao có thể được khai thác cho các hoạt động cắm trại, dã ngoại, trượt cát, mô tô địa hình….

- Vườn thú: Được bố trí tại trung tâm khu vực quy hoạch. Đây là không gian tham quan khám phá các loại động vật; nghiên cứu, giáo dục ý thức về bảo vệ hệ sinh thái, thiên nhiên và môi trường.

- Công viên vui chơi giải trí: Là không gian vui chơi giải trí với các trò chơi hiện đại: đu quay, tầu siêu tốc…; là không gian xanh phù hợp cho các hoạt động picnic, nghỉ ngơi cho khách du lịch và người dân địa phương khu vực lân cận.

- Bãi cát ven biển: bãi cát tự nhiên ven biển dài 5,2km, chiều rộng 100m là không gian sinh hoạt cộng đồng, không gian lý tưởng cho các hoạt động vui chơi, thể thao, giải trí và nghỉ dưỡng phong phú: Bóng chuyền bãi biển, tắm biển, lướt sóng, dù lượn…các sự kiện tổ chức trên bãi biển.

- Cấu trúc không gian mở lấy mặt nước làm chủ đạo để thiết lập hệ thống  xanh khu du lịch. Hệ thống mặt nước được tổ chức thành tuyến liên tục dựa trên việc phát triển các rạch nước hiện trạng, các tuyến này sẽ mở ra các không gian mặt nước lớn là các hồ nước, kết hợp với khu vực cây xanh hai bên tạo ra không gian mở, biến đổi phong phú mềm mại tương trợ cho cảnh quan khu vực.

- Thực vật được trồng thành nhiều lớp: tầng cao, tầng trung, cây bụi và thảm cỏ. Cây xanh khu vực tiếp cận với bãi biển: trồng các loại không phân nhánh như dừa, cọ…để đảm bảo các hướng nhìn ra biển.

- Các hồ nước và tuyến suối, rạch nước được thiết kế taluy mềm.

- Các công trình không được phép xây dựng trong phạm vi 100m tính từ đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm về phía đất liền.

7. Quy hoạch sử dụng đất.

Bảng tổng hợp sử dụng đất

TT

Loại đất

Ký hiệu

Diện tích

MĐXD

Tối đa

Tầng cao tối đa

Tỷ lệ

ha

%

tầng

%

 

TỔNG

 

1.976,53

 

 

100,00

I

Đất công cộng, dịch vụ

 

14,15

 

 

0,72

 

Quảng trường thương mại dịch vụ du lịch

QT

3,40

10

1

 

 

Khu hội nghị, hội thảo

CC02

2,99

35

5

 

 

Đất công cộng khu vực

CC10

2,89

35

5

 

 

Đất công cộng khu vực

CC11

4,87

35

5

 

II

Đất ở

 

216,02

 

 

10,93

2.1

Đất công cộng đơn vị ở

CC

5,57

 

 

0,28

2.2

Đất ở thấp tầng

BT

129,05

50

4

6,53

 

Đất xây dựng công trình

 

38,72

 

 

 

 

Đất cây xanh sân vườn

 

90,34

 

 

 

2.3

Đất ở cao tầng

CT

10,34

15,5

15

0,52

2.3.1

Đất xây dựng công trình ở cao tầng

 

1

 

 

 

2.3.2

Hồ bơi

 

0,5

 

 

 

2.3.3

Đất xây dựng công trình dịch vụ phụ trợ

 

0,1

 

 

 

2.3.4

Đất cây xanh đường dạo, cảnh quan, HTKT

 

8,74

 

 

 

2.4

Đất cây xanh cảnh quan, mặt nước nội bộ

CX, CXMN

71,06

 

 

3,60

III

Đất cây xanh công viên, cảnh quan, mặt nước

 

194,31

 

 

9,83

3.1

Đất công viên

CV

29,70

10

2

1,50

3.2

Đất vườn thú

VT

13,31

20

2

0,67

3.3

Đất vườn ươm

V

9,97

20

2

 

3.4

Đất cây xanh cảnh quan

CXCL

141,33

 

 

7,15

IV

Đất dự trữ thể thao

DTTT

955,43

 

 

48,34

V

Đất dự trữ phát triển

DTPT

23,00

 

 

1,16

VI

Đất rừng phòng hộ

RPH

449,25

 

 

22,73

VII

Bãi cát ven biển (không nằm trong ranh giới dự án)

BC

60,02

 

 

3,04

VIII

Đất nghĩa trang

NT

0,73

 

 

0,04

IX

Đất hậu cần khu du lịch

HK

2,99

30

3

0,15

X

Đất đầu mối hạ tâng kỹ thuật

HTKT

2,03

10

2

0,10

XI

Đất giao thông

 

58,60

 

 

2,96

(Chi tiết có bản đồ Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất kèm theo)

8. Định hướng quy hoạch h thng h tng k thut.

8.1. Quy hoch san nn và thoát nước mưa.

8.1.1. Nguyên tc thiết kế:

- Tn dng địa hình t nhiên để san đắp nn vi khi lượng ít nht.

- Phân chia các lưu vc thoát nước mưa hp lý, đảm bo thoát nước nhanh cho toàn khu vực, không ngp lt trong quá trình s dng.

- Đặt đường cng hp lý, tránh trường hp nước chy vòng, lãng phí đường ng.

- Đảm bo s thng nht ca h thng thoát nước mưa trong khu vc nghiên cu vi các quy hoch đã được phê duyt, không làm nh hưởng đến hot động tiêu, thoát hin có ca khu vc lân cn.

- Đảm bo h thng thoát nước mưa t chy. Cng thoát nước mưa bám sát địa hình để gim độ sâu chôn cng

- Hn chế phát sinh giao ct gia h thng cng thoát nước mưa vi các công trình ngm khác.

8.1.2.San nn

a) Gii pháp san nn:

- Cao độ nn xây dng khng chế thp nht khu vc d án là +5,00m; Cao độ nn cao nht +18,00m.

- Hướng dc: Khu vc được san nn vi nguyên tc nước t chy, hướng dc dn ra các h, đường giao thông trong khu.

- Thiết kế san nn theo phương pháp đường đồng mc thiết kế vi Dh = 0,1-0,5m; độ dc nn i ≥ 0,004 đảm bo yêu cu thoát nước cho ô đất xây dng công trình.

- Khng chế cao độ nn ti các đim giao nhau ca các tuyến đường, các đim đặc bit làm cơ s cho công tác qun lý và lp d án xây dng trong tng ô đất.

8.1.3. Thoát nước mưa.

- H thng thoát nước mưa được thiết kế là h thng thoát nước riêng hoàn toàn với hệ thống thoát nước thi.

- Nước mưa được chia làm các lưu vc nh, thoát theo nguyên tắc tự chảy xung các h điu hòa.

- H thng thoát nước mưa gồm các khe tự nhiên và kết hợp hệ thống cng thoát nước mưa được xây dng bng cng bê tông ct thép chu lc, có đường kính t D600mm ÷ D2000mm và cng hp B=2000mm. Trên h thng thoát nước mưa có b trí các công trình k thut như giếng thu nước mưa, giếng kim tra,....theo quy định hin hành.

- Khi có mưa lớn và triều cường, nước tràn về theo hệ thống kênh rạch đạt đủ mực nước lớn nhất thì đóng cửa phai thu nước để giữ nước cho các hồ điều hoà. Khi mực nước lớn sẽ xả tràn hồ theo cửa phai ra tuyến cống qua đường và các khe nước tự nhiên đổ ra biển.

8.2. Quy hoạch hệ thống giao thông.

8.2.1. Giao thông đối ngoi:

- Tuyến đường quc l 1 (đường tránh lũ) rng 12m, hành lang an toàn đường bộ mỗi bên 20m tính từ mép đường.

- Tuyến đường liên xã giao vi đường tránh lũ đi qua khu vc xã Gia Ninh - Hi Ninh, rộng 17m.

- Tuyến đường liên xã giao vi đường tránh lũ đi qua khu vc xã Hồng Thuỷ - Hải Ninh, rộng 36m.

- Tuyến đường liên xã Hải Ninh - Ngư Thuỷ Bắc, đây là tuyến đường nắn chỉnh tuyến đường 569 dịch về phía Tây tuyến đường hiện có, giữ nguyên điểm đầu và điểm cuối. Tuyến đường này là đường chính khu du lch, rộng 16m, tại các nút giao với các tuyến đường đối ngoại và các tuyến đường chính khu vực mở rộng thành đường 29m.

8.2.2. Đường chính khu vc:                           

- Đường liên khu ni t quc l 1(đường tránh lũ) vào trung tâm khu vc, rộng 16m, tại các nút giao với các tuyến đường đối ngoại và các tuyến đường chính khu vực mở rộng thành đường 22m. Đoạn nối từ tuyến đường liên xã Hải Ninh - Ngư Thuỷ Bắc đến gần bãi biển quy hoạch rộng 27m.

- Đường liên khu ni từ giữa tuyến đường liên xã Gia Ninh - Hải Ninh vào trong khu vc quy hoạch, rộng 16m, tại các nút giao với các tuyến đường đối ngoại và các tuyến đường chính khu vực mở rộng thành đường 29m. Đoạn nối từ tuyến đường liên xã Hải Ninh - Ngư Thuỷ Bắc đến khu đất ở cao tầng quy hoạch rộng 29m.

- Các tuyến đường trc chính trong khu du lch còn lại kết ni vi tuyến đường liên xã Hải Ninh - Ngư Thuỷ Bắc quy hoạch rộng 27m.

8.2.3. Giao thông đối nội.

H thng các tuyến đường giao thông có mt ct rng 13.5m để kết ni các khu chc năng và các nhóm nhà ở thấp tầng trong khu vc quy hoch.

8.3. Quy hoạch cp nước.

8.3.1. Cấp nước sinh hoạt.

a. Nhu cầu sử dụng nước: Dự kiến nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của khu vực quy hoạch khoảng 4000 m3/ng.đêm.

b. Giải pháp cấp nước:

- Nguồn nước: Để đảm bảo lượng nước cấp nước đến khu vực lập quy hoạch, nước sinh hoạt được lấy từ hai nguồn.

+ Nguồn thứ nhất trên cơ sở nâng cấp mạng lưới cấp nước sinh hoạt 5 xã Hiền - Xuân - Tân - An - Vạn Ninh, KCN Áng Sơn của huyện Quảng Ninh đang được đầu tư xây dựng.

+ Nguồn thứ hai từ hệ thống cấp nước sinh hoạt huyện Lệ Thủy trên cơ sở nâng cấp Nhà máy nước Kiến Giang (hiện có công suất 1000 m3/ng.đ có thể nâng cấp đến 6000 m3/ng.đ).

- Mạng lưới đường ống: Từ đường ống cấp nước D280 chạy dọc theo vĩa hè tuyến đường 17m ở ranh giới phía Tây Bắc, quy hoạch đấu nối tuyến đường ống chính D150 chạy dọc theo vĩa hè tuyến đường liên xã Hải Ninh - Ngư Thuỷ Bắc cấp cho toàn bộ khu vực quy hoạch.

- Từ tuyến đường ống chính D150 quy hoạch các đường ống phân phối D110 để cấp nước đến các khu chức năng.

- Từ tuyến đường ống cấp nước D110 quy hoạch các tuyến ống D75 và D50 dọc theo vĩa hè các tuyến đường cấp nước đến từng công trình.

- Các họng cứu hỏa được bố trí trên các đường ống cấp nước chính tại vĩa hè các góc ngã 3, ngã 4 của các tuyến đường chính và các vị trí phù hợp trong các khu chức năng để thuận tiện cho xe vào lấy nước chữa cháy theo quy định.

8.3.2. Cấp nước tưới cây và thảm cỏ:

- Nguồn nước tưới cho các thảm cỏ khu thể thao và cây xanh được sử dụng một phần từ nước ngầm (sử dụng giếng khoan), một phần từ hệ thống cấp nước sinh hoạt và nước mưa trích trữ từ các hồ chứa nhân tạo.

- H thng cp nước tưới c, thm thc vt, cây xanh trong khu vc được thiết kế tun hoàn vi h thng vòi phun t động.

8.4. Quy hoạch cp đin.

- Nhu cầu sử dụng điện: Dự kiến tổng nhu cầu sử dụng điện của toàn khu vực quy hoạch 27,38 MVA.

- Giải pháp cấp điện: Ngun đin cp cho khu vc được ly t hai ngun: trm biến áp 110/22KV-2x25MVA khu vc Dinh Mười (đang đầu tư) và trm E2 110/35/22KV - 1x25MVA L Thy thông qua tuyến đường dây 22KV s nâng cp dc theo Quc l 1 cũ.

- Lưới đin phân phi:

+ S dng lưới đin phân phi 22KV, xây dng mi các tuyến cáp ngm 22KV t trm biến áp 110/22KV-2x25MVA khu vc Dinh Mười (đang đầu tư) và trm E2 110/35/22KV - 1x25MVA L Thy to thành các mch vòng để cấp cho các khu chức năng.

+ Bố trí 18 trm biến áp 22/0,4KV có công sut t 250KVA đến 2500KVA được phân b đều trong khu vc quy hoch để cp đin cho các khu chc năng.

+ T các trm biến áp 22/0,4KV, xây dng h thng đường dây 0,4KV đi ngm dc theo các tuyến đường quy hoch để cp đin chiếu sáng và cấp điện sinh hoạt đến tng công trình. B trí các t phân phi h thế các v trí phù hp.

+ Hệ thống chiếu sáng được thiết kế phù hợp với cảnh quan môi trường, cảnh quan kiến trúc của khu vực, tạo ra được các điểm nhấn về không gian cảnh quan.

8.5. Quy hoạch thông tin liên lc.

- Tổng nhu cầu thông tin liên lạc là 13.000 lines.

- Vic đầu tư vào h thng thiết b do Ch đầu tư thc hin. Tuy nhiên, cn xây dng mt h thng ng dn, cng, b cáp riêng, cho phép cung cp dch v đến mi khu vc ca d án. Mng ca khu du lch da trên cơ s truyn dn băng thông rng vi tính năng m rng d dàng, h tr các kiu truy nhp và các kết ni chun vi mng ca VNPT, EVN, VietTel…

8.6. Quy hoạch thoát nước thi và v sinh môi trường.

8.6.1. Thoát nước thi.

- Nước thải của khu vực được tính bằng lượng cấp nước sinh hoạt.

- Nước thải từ các công trình trong khu vực nghiên cứu được xử lý qua bể tự hoại, bể xử lý sơ bộ xây dựng bên trong các công trình. Sau đó nước thải được dẫn ra các tuyến cống dưới các tuyến đường giao thông trong khu vực. Từ các tuyến đường này nước thải sẽ được thu gom về trạm xử lý tập trung trong khu vực quy hoạch công suất 2.100 m3/ngày. Nước thải sau khi được xử lý đảm bảo các quy chuẩn, tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường mới được xả ra các hồ chứa nước phục vụ tưới cây, thảm cỏ, rửa đường và một phần thoát ra môi trường tự nhiên.

- Trên hệ thống, tại vị trí các đường cống giao nhau và trên các đoạn cống có đặt các giếng thăm thuận tiện cho việc đấu nối từ hệ thống thoát nước trong nhà ra hệ thống thoát nước ngoài nhà, cũng như việc quản lý và vận hành hệ thống thoát nước, khoảng cách giữa các giếng thăm đảm bảo theo tiêu chuẩn hiện hành.

- H thng đường ng thoát nước thi sinh hot ca khu vc quy hoch là các loại ống uPVC D200mm và HDPE (D300; D400mm).

8.6.2. V sinh môi trường.

Cht thi rn, rác thi sinh hot được phân loại ngay từ nguồn phát thải và đổ vào các thùng chứa rác kín được bố trí tại các khu chc năng với bán kính phù hợp. Cht thi rn, rác thi sinh hot được thu gom và vận chuyển hàng ngày đến trạm trung chuyển rác của khu vực dự án, sau đó được xe chuyên dng ch đến bãi x lý rác tp trung ti xã Vĩnh Ninh – huyn Qung Ninh.

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất tại đây

More