Thống kê truy cập

Số lượng và lượt người truy cập

  • Online 1

  • Hôm nay 154

  • Tổng 5.028.840

Quy hoạch chung đô thị Dinh Mười, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

Xem với cỡ chữ : A- A A+
 Ngày 06/6/2016 UBND tỉnh Phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Dinh Mười, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 tại Quyết định số 1693/QĐ-UBND, với những nội dung chủ yếu sau:

 1. Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch.

Khu vực lập quy hoạch thuộc địa bàn xã Gia Ninh và xã Võ Ninh của huyện Quảng Ninh, có phạm vi ranh giới tương đối như sau:

- Phía Tây giáp ranh gii xã Duy Ninh (dc theo sông Rào Bc);

- Phía Bc cách cu Dinh Thy về phía Nam khong 350m;

- Phía Đông cách Quc l 1 cũ khong 2km;

- Phía Nam cách Nhà văn hóa Dinh Mười v phía Nam khong 500m.

2. Quy mô đất đai và dân số.

- Quy mô đất đai nghiên cứu lập quy hoạch chung đô thị Dinh Mười là 505ha.

- Quy mô dân số dự kiến đến năm 2020 là 10.000 người và đến năm 2030 là 12.000 người.

3. Tính chất của đô thị.

- Là khu vực định hướng phát trin thành đô th mới, dự kiến đạt tiêu chuẩn đô thị loại V trong giai đoạn 2020 ÷ 2030. Hướng đến hình thành trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế - văn hóa xã hội của huyện Quảng Ninh, một khu vực động lực phát triển kinh tế xã hội cho các khu vực lân cận.

- Xây dựng một đô thị Dinh Mười xanh, hiện đại cộng sinh với môi trường.

4. Định hướng tổ chức không gian và phân khu chức năng.

- Khu trung tâm hành chính: Gồm các công trình trụ sở cơ quan hành chính nhà nước (cấp huyện, cấp thị trấn), trụ sở làm việc của các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội, công trình văn hoá, qung trường, trung tâm thể dục thể thao được bố trí ở trung tâm đô thị và nằm về phía Tây tuyến đường Quốc lộ 1 mới. Khu trung tâm hành chính cấp huyện bố trí ở phía Nam tuyến đường 50m tiếp giáp với công viên trung tâm. Khu trung tâm hành chính cấp thị trấn bố trí ở phía Bắc tuyến đường 50m tiếp giáp quảng trường trung tâm. Các công trình xây dựng trong khu trung hành chính là các công trình quy mô lớn, hình thức kiến hiện đại tạo điểm nhấn cho khu trung tâm đô thị.

- Các khu trung tâm thương mại dịch vụ, khu hỗn hợp bố trí tại các khu vực cửa ngõ đô thị, có vị trí tiếp cận với các trục giao thông chính (Quốc lộ 1 cũ, Quốc lộ 1 mới và tuyến đường trục chính đô thị rộng 50m) nhằm xây dựng các cụm công trình có quy mô lớn tạo điểm nhấn về kiến trúc cảnh quan cho đô thị Dinh Mười.

- Khu du lịch - dịch vụ ẩm thực bố trí tại khu vực tiếp giáp với phía Tây đường Quốc lộ 1 cũ và sông Rào Bạc, đây là khu vực có cảnh quan thiên nhiên đẹp phù hợp để xây dựng các công trình du lịch nghỉ dưỡng, nhà hàng ẩm thực với kiến trúc đẹp, hài hoà với thiên nhiên tạo điểm nhấn về kiến trúc cảnh quan cho khu vực cửa ngõ phía Tây của đô thị.

- Các khu dân cư đô thị: Các khu dân cư hiện hữu, các khu dân cư mới phân bố đều trên toàn đô thị, phát triển đan xen trong tất cả các khu chức năng đô thị và tổ chức thành các khu dân cư đô thị hoàn chỉnh.

- Các công trình trường học, trạm y tế, nhà văn hoá, sân thể dục, thể thao bố trí vào trung tâm các khu dân cư, có vị trí giao thông thuận lợi nhằm mang lại tiện ích tối đa cho các khu ở và đảm bảo bán kính phục vụ phù hợp.

- Không gian cây xanh: gồm công viên trung tâm diện tích khoảng 15ha; chuỗi công viên cây xanh mặt nước ven khe Dinh Thuỷ kết nối với không gian cây xanh mặt nước của sông Rào Bạc; 02 trục không gian cây xanh cảnh quan kết nối công viên trung tâm và khu hành chính cấp thị trấn đến chuỗi không gian xanh của rừng sinh thái ở phía Đông của đô thị; các khu công viên cây xanh quy mô nhỏ khoảng 1ha được bố trí tại trung tâm các khu dân cư. Hệ thống cây xanh quy hoạch sẽ góp phần tạo nên hình ảnh của một đô thị xanh.

- Khu đất quốc phòng an ninh và đất tiểu thủ công nghiệp sản xuất không độc hại được bố trí ở góc Đông Nam của đô thị, tiếp giáp với tuyến đường liên xã Gia Ninh - Hải Ninh.

- Bến xe được bố trí tại vị trí cửa ngõ phía Nam kết nối thuận tiện với các trục giao thông chính của đô thị.

- Bnh vin đa khoa huyn Qung Ninh ti Dinh Mười giữ nguyên vị trí, nâng cp, ci to và bố trí quỹ đất dự phòng tiếp giáp phía Tây Bắc bnh vin hin có để mở rộng.

- Chợ Dinh Mười giữ nguyên vị trí, nâng cp, ci to và bố trí quỹ đất dự phòng tiếp giáp phía Tây Bắc chợ hin có để mở rộng.

- Khu xử lý nước thải và bãi trung chuyển rác thải quy hoạch tại vị trí phía Tây Bắc đô thị với khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường tối thiểu đảm bảo theo quy chuẩn.

- Các khu dự trữ phát triển bố trí ở các góc Đông, Nam, Bắc của đô thị.

5. Định hướng quy hoạch sử dụng đất.

Bảng tổng hợp sử dụng đất đến năm 2030

STT

Loại đất

Diện tích

(ha)

MĐXD tối đa (%)

Tầng cao tối đa (tầng)

Tỉ lệ (%)

 

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT QUY HOẠCH (I+II )

505

 

 

 

I

ĐẤT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ

447,92

 

 

100

1

Đất ở

114,26

   

25,51

1.1

Đất ở cũ

26,8

80

5

5,98

1.2

Đất ở mới dạng chia lô phố liền kề

70,78

80

5

15,80

1.3

Đất ở dạng biệt thự, nhà vườn sinh thái

16,68

60

5

3,72

2

Đất Công cộng

45,06

   

10,06

2.1

Đất công cộng (văn hóa, TDTT cộng đồng...)

11,03

40

5

2,46

2.2

Đất hỗn hợp (hành chính, văn phòng, thương mại, dịch vụ, đất ở..)

22,79

60

9

5,09

2.3

Đất Trường học

8,76

40

5

1,96

2.4

Đất Y tế

2,48

40

9

0,55

3

Đất cây xanh

61,52

   

13,73

3.1

Đất cây xanh chức năng cơ bản đô thị

28,98

10

1

6,47

3.2

Cây xanh mặt nước

32,54

10

1

7,26

4

Đất giao thông nội thị

105,27

 

 

23,50

5

Đất chuyên ngành

121,81

 

 

27,19

5.1

Đất Cơ quan hành chính chính trị

15,75

40

9

3,52

5.2

Đất Thương mại - Dịch vụ

21,06

60

15

4,70

5.3

Đất Du lịch- dịch vụ ẩm thực …

18,10

30

15

4,04

5.4

Bến xe, khu xử lý kỹ thuật

3,94

 

5

0,88

5.5

Đất tiểu thủ công nghiệp

12,30

60

3

2,44

5.6

Đất cây xanh cách ly

7,30

 

 

1,63

5.7

Đất Quốc phòng an ninh

2,40

50

5

0,54

5.8

Đất dự phòng chức năng đô thị

40,78

 

 

9,10

5.9

Đất tôn giáo, tín ngưỡng (Chùa Cảnh Tiên)

0,18

40

2

0,04

II

ĐẤT KHÁC

57,08

 

 

100

1

Đất sinh thái trang trại

40,15

 

 

70,34

3

Mặt nước chuyên dụng

7,89

 

 

13,82

2

Đất giao thông đối ngoại

16,93

 

 

29,66

6. Định hướng quy hoạch h thng h tng k thut.

6.1. Quy hoch san nn và thoát nước mưa.

6.1.1. San nn.

- Trên cơ sở đặc điểm địa hình, địa chất thuỷ văn, các đặc trưng của khu vực quy hoạch, lựa chọn giải pháp san nền cục bộ theo từng khu vực có công trình xây dựng. Đối với các khu vực công viên cây xanh hạn chế san gạt, chỉ cải tạo san gạt cục bộ một số khu vực đảm bảo yêu cầu về mặt kỹ thuật. Khu vực rừng sinh thái giữ nguyên hiện trạng tự nhiên.

- Cao độ san nền của các khu chức năng dựa trên cao độ của các tuyến đường giao thông. Độ dc san nn đảm bo thoát nước t chy i 0,004.

6.1.2. Thoát nước mưa.

Quy hoạch h thng thoát nước mưa riêng biệt với hệ thống thoát nước thải sinh hoạt. Nước mưa từ các khu vực được thu gom và theo hệ thống cống dọc vĩa hè các tuyến đường, các kênh dẫn nước trong các khu cây xanh đổ về các khu vực thấp trũng để tạo thành các hồ nhân tạo dự trữ nước mưa nhằm hình thành không gian mặt nước cho đô thị.

6.2. Quy hoạch hệ thống giao thông.

6.2.1. Giao thông đối ngoi:

- Quc l 1 cũ định hướng nâng cp mở rộng đoạn đi qua đô thị thành đường rng 32m, tạo thành tuyến đường chính đô thị.

- Quy hoạch tuyến đường chính đô thị rộng 50m theo hướng Đông - Tây và chạy qua trung tâm đô thị kết nối từ sông Rào Bạc đến ranh giới phía Đông của đô thị, đây là trục không gian, kiến trúc cảnh quan chính của đô thị Dinh Mười.

- Đường Quc l 1 mới cắt qua giữa khu vc quy hoch gi nguyên theo hin trng rng 12m, b trí hành lang an toàn đường b tính t đất ca đường Quc l 1 tr ra mi bên là 20m, tiếp giáp với hành lang an toàn đường bộ là 02 tuyến đường gom rộng 15m.

- Đường liên xã ni t Gia Ninh đi Hi Ninh cơ bn gi nguyên cơ tuyến, đoạn nối từ đường Quốc lộ 1 cũ đến Quc l 1 mới quy hoch m rng thành đường 15m, đoạn nối từ đường Quốc lộ 1 mới đi ra biển quy hoch m rng thành đường 22,5m và kết nối với đường Quốc lộ 1 cũ bằng đoạn đường rộng 22,5m ở ranh giới phía Nam của đô thị.

- Quy hoạch tuyến đường bao ở ranh giới phía Bắc đô thị rộng 22,5m và tuyến đường bao ở ranh giới phía Đông đô thị rộng 27m.

6.2.2. Giao thông đối nội:

- Theo hướng Tây Bc - Đông Nam t chc 4 tuyến đường liên khu vực rng 22,5m chy song song vi Quc l 1, kết nối 02 tuyến đường bao 22,5m ở ranh giới phía Bắc và phía Nam của đô thị.

- H thng các tuyến đường giao thông nội bộ còn lại quy hoạch theo dạng ô bàn cờ có mt ct rng t 13m đến 22,5m để kết ni các khu chc năng trong khu vc quy hoch.

6.3. Quy hoạch cp nước.

- Nguồn nước: lấy từ mạng lưới cấp nước sinh hoạt cho 5 xã Hiền - Xuân - Tân - An - Vạn Ninh, KCN Áng Sơn của huyện Quảng Ninh đang được đầu tư xây dựng.

- Hệ thống cấp nước:

+ Từ đường ống D150 qua cầu Trung Quán quy hoạch đấu nối tuyến ống D150 chạy dọc theo Quốc lộ 1 cũ để cấp nước cho toàn bộ khu vực quy hoạch.

+ Quy hoạch hệ thống đường ống cấp nước chính D100 - D150 theo dạng mạch vòng chạy dọc theo vĩa hè các tuyến giao thông đối ngoại để cấp nước đến các khu vực. Từ hệ thống đường ống cấp nước chính quy hoạch hệ thống đường ống nhánh D80 – D100 để cấp nước đến các khu chức năng.

+ Trên các tuyến ống cấp nước chính, bố trí các họng cứu hỏa tại các vị trí thuận tiện cho việc chữa cháy như tại các ngã ba, ngã tư đường, khoảng cách trung bình 300-500m/họng.

6.4. Quy hoạch cp đin.

- Ngun đin: lấy từ hệ thống điện Quốc gia thông qua trạm biến áp 110/35/22KV-2x25MVA xây dựng mới ở khu vực phía Tây Nam của đô thị, nằm gần đường đi cầu Trung Quán là nguồn cấp chính và trạm biến áp E2 110/35/22KV Lệ Thủy là nguồn cấp dự phòng.

- Lưới đin phân phi: S dng lưới đin phân phi 22KV. Xây dựng mới các tuyến đường dây 22KV dọc theo các tuyến đường chính, sử dụng dây cáp ngầm XLPE. Bố trí mới 04 trạm 320KVA và 12 trạm 400KVA phân bố đều trên toàn đô thị để cấp điện cho các khu chức năng. Các khu thương mại dịch vụ quy mô lớn, khu tiểu thủ công nghiệp được bố trí trạm biến áp riêng. Các trạm lưới 22KV sử dụng loại trạm xây hoặc trạm treo tùy theo vị trí đặt. T các trm biến áp 22/0,4KV xây dng h thng đường dây 0,4KV đi ngm dc theo các tuyến đường quy hoch để cp đin chiếu sáng và cấp điện sinh hoạt đến tng khu chức năng. B trí các t phân phi h thế các v trí phù hp.

6.5. Quy hoạch thông tin liên lc.

Xây dng và phát trin cơ s h tng thông tin có công ngh hin đại, có độ bao ph rng khp khu vực quy hoạch vi dung lượng ln, tc độ và cht lượng cao to điu kin để toàn khu vực cùng khai thác, làm nn tng cho vic ng dng công ngh thông tin phc vụ cho nhu cu phát trin kinh tế xã hi.

- Hệ thống chuyển mạch: Trong phạm vi đô thị đến năm 2030 dự kiến cần một hệ thống chuyển mạch với tổng dung lượng 5.000 thuê bao. Do vậy cần phải đầu tư tổng đài ở khu vực Dinh Mười để cung cấp đầu số và các dịch vụ hạ tầng viễn thông khác cho đô thị.

- Truyền dẫn: Đảm bảo các đường trung kế giữa các tổng đài là cáp quang tạo thành mạch vòng để đáp ứng được nhu cầu thông tin một cách cao nhất, tạo điều kiện mở rộng các loại hình dịch vụ như truyền hình cáp, Internet băng thông rộng, Video phone,...

- Mạng ngoại vi: Thực hiện ngầm hoá đến các khu chức năng, phát triển theo hướng nâng cao chất lượng, hiện đại. Tiến độ xây dựng tuyến cống bể theo dự án nâng cấp và xây dựng mới các tuyến đường.

- Mạng di động: Hiện tại trên địa bàn toàn huyện Quảng Ninh và huyện Lệ Thủy đã được phủ sang 100%. Trong những năm tiếp theo cần phát triển theo công nghệ 3G và 4G.

- Mạng Internet: Mạng Internet tiếp tục phát triển mạng băng thông rộng ADSL đồng thời nghiên cứu triển khai mạng không dây (wimax).

6.6. Quy hoạch thoát nước thi và v sinh môi trường.

6.6.1. Thoát nước thi.

- Nước thải phải được thu gom để xử lý tập trung. Quy hoạch trạm xữ lý nước thải công sut 1700m3/ng.đêm, nm tại góc phía Tây Bc đô thị với khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường tối thiểu đảm bảo theo quy chuẩn. Nước thi sau khi x lý ti trm xđạt các quy chuẩn, tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường về phát thải mới được phát thải ra môi trường tự nhiên.

- H thng đường ng thu gom nước thi sinh hot được quy hoạch xây dựng dọc theo vĩa hè các tuyến đường. Trên hệ thống, tại vị trí các đường cống giao nhau và các vị trí theo quy chuẩn đặt các giếng thăm thuận tiện cho việc đấu nối cũng như việc quản lý và vận hành hệ thống thoát nước thải.

6.6.2. V sinh môi trường.

Cht thi rn, rác thi sinh hot được thu gom cc b trong các khu chc năng và tp kết v bãi cha rác tp trung ca khu vc, sau đó hàng ngày được xe chuyên dng ch đến bãi x lý rác tp trung ti xã Vĩnh Ninh – huyn Qung Ninh, hoặc chuyển đến nhà máy phân loại, xử lý chất thải rắn sinh hoạt của Công ty TNHH Phát triển dự án Việt Nam tại xã Lý Trạch - huyện Bố Trạch.

Các tin khác