Chi tiết tin - Sở Xây dựng
Phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu thương mại, dịch vụ và dân cư phía Nam đường Hùng Vương, thị xã Ba Đồn, tỷ lệ 1/500.
Ngày 04 tháng 5 năm 2016 UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu thương mại, dịch vụ và dân cư phía Nam đường Hùng Vương, thị xã Ba Đồn, tỷ lệ 1/500, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch:
Khu vực lập quy hoạch chi tiết thuộc phường Ba Đồn, thị xã Ba Đồn (gồm các khu đất có ký hiệu 67, 7, 8 và P trong đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn Ba Đồn và vùng phụ cận đến năm 2030), có ranh giới xác định như sau:
- Phía Bắc giáp đường Hùng Vương;
- Phía Nam giáp sông Gianh;
- Phía Đông giáp kênh Xuân Hưng;
- Phía Tây giáp kênh Kịa.
2. Quy mô đất đai: Khu vực lập quy hoạch chi tiết có diện tích 275.679m2.
3. Tính chất của khu vực quy hoạch:
Là khu vực được định hướng quy hoạch xây dựng khu thương mại, dịch vụ và dân cư hỗn hợp hiện đại về kiến trúc cảnh quan, hợp lý về sử dụng đất và đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
4. Quy hoạch sử dụng đất:
Khu vực lập quy hoạch chi tiết được bố trí các khu chức năng gồm: Các lô đất thương mại dịch vụ; các khu đất ở hiện trạng, đất ở mới dạng nhà ở liên kế và nhà ở biệt thự; nhà văn hoá; đất công viên cây xanh, sân thể thao; đường giao thông và các loại đất hạ tầng kỹ thuật khác.
Bảng tổng hợp chi tiết sử dụng đất
| TT | Ký hiệu | Chức năng sử dụng đất | Diện tích (m2) | Mật độ XD tối đa (%) | Tầng cao (tầng) |
| 1 | OLK | Đất ở mới dạng nhà ở liên kế | 32.327,8 | 85÷100 | ≤5 |
| 2 | OBT | Đất ở mới dạng nhà ở biệt thự | 24.177,4 | 60 | ≤3 |
| 3 | OC | Đất ở hiện trạng | 11.111,0 | 100 | ≤5 |
| 4 | TM | Đất thương mại-dịch vụ | 68.612,0 | 60 | ≥3 |
| 5 | CX | Đất cây xanh | 32.704,0 |
|
|
| 6 | CXTT | Đất cây xanh thể thao | 2.580,0 | 20 | 1 |
| 7 | VH | Đất Nhà văn hóa | 1.204,0 | 40 | ≤2 |
| 8 |
| Đất giao thông | 94.128,8 |
|
|
| 9 |
| Đất hành lang hệ thống HTKT | 2.719,0 |
|
|
| 10 |
| Đất kè giao thông | 6.115,0 |
|
|
|
| Tổng cộng | 275.679,0 |
|
| |
5. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan.
- Quy hoạch tuyến đường giao thông chính có chiều rộng 25m bao quanh khu vực quy hoạch và tiếp giáp với các nhánh sông tạo thành trục không gian cảnh quan chính của khu vực, đồng thời đây là trục giao thông kết nối các khu vực lân cận; Quy hoạch tuyến đường ngang rộng 25m ở giữa khu vực quy hoạch kết nối với các xã Quảng Thuận và Quảng Phong; Các trục đường nội bộ quy hoạch mới có chiều rộng từ 13m đến 15m để kết nối các khu chức năng trong khu vực quy hoạch.
- Tại các vị trí có vai trò quan trọng trong việc tạo điểm nhấn về không gian, kiến trúc cảnh quan (như các vị trí tiếp giáp với đường Hùng Vương, tiếp giáp với sông Gianh) quy hoạch bố trí các khu đất thương mại dịch vụ diện tích lớn nhằm định hướng xây dựng các công trình có hình thức kiến trúc đẹp, hiện đại, tầng cao ≥ 3 tầng, mật độ xây dựng tối đa 60%.
- Các khu đất ở mới được bố trí đa dạng về loại hình nhà ở, linh hoạt về diện tích nhằm phục vụ tốt nhất cho nhu cầu của người dân.
+ Các khu đất ở mới dạng nhà ở liên kế được phép xây dựng nhà ở cao tối đa 5 tầng, mật độ xây dựng tối đa 85% hoặc 100% tuỳ theo từng khu đất, chỉ giới xây dựng lùi 3m so với chỉ giới đường đỏ của các trục đường tiếp giáp với mặt chính của các dãy nhà.
+ Các khu đất ở mới dạng nhà ở biệt thự được phép xây dựng nhà ở cao tối đa 3 tầng, mật độ xây dựng tối đa 60%, chỉ giới xây dựng lùi 3m so với chỉ giới đường đỏ của các trục đường tiếp giáp với mặt chính của các dãy nhà. Tại các lô đất ở mới tiếp giáp với các tuyến đường rộng 25m và các lô đất tiếp giáp với hai tuyến đường được phép xây dựng công trình nhà ở kết hợp kinh doanh dịch vụ với các loại hình phù hợp (như: khách sạn mini, nhà nghỉ, nhà hàng giải khát và các cửa hàng dịch vụ) không ảnh hưởng lớn đến cảnh quan kiến trúc và an ninh trật tự của khu dân cư lân cận.
- Các khu ở hiện trạng về cơ bản giữ nguyên theo hiện trạng; nâng cấp, cải tạo các tuyến đường hiện có nhằm chỉnh trang các khu dân cư. Tại các khu đất này được phép xây dựng nhà ở cao tối đa 5 tầng, mật độ xây dựng tối đa 100%, chỉ giới xây dựng trùng chỉ giới đường đỏ.
- Các chức năng công cộng (gồm: Nhà văn hóa, công viên cây xanh, sân chơi thể dục thể thao) bố trí vào trung tâm của các khu ở nhằm tạo không gian xanh, thoáng mát, bán kính phục vụ hợp lý cho các nhóm nhà ở. Lô đất nhà văn hóa được xây dựng công trình cao từ 1¸2 tầng, mật độ xây dựng ≤40%, chỉ giới xây dựng lùi tối thiểu 5m so với chỉ giới đường đỏ của các trục đường bao quanh. Lô đất cây xanh thể thao được phép xây dựng công trình thể thao, mật độ xây dựng tối đa 20%, chỉ giới xây dựng lùi tối thiểu 5m so với so với chỉ giới đường đỏ của các trục đường bao quanh.
- Tổ chức trồng cây xanh trong công viên, cây xanh trên vỉa hè các tuyến đường kết hợp cây xanh trong các lô đất để tạo cảnh quan đồng thời để cải thiện điều kiện khí hậu.
6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
6.1. Quy hoạch san nền và thoát nước mưa:
- San nền: Để đảm bảo cao độ nền xây dựng cần phải san đắp trên toàn bộ diện tích. Cao độ san nền tối thiểu là +3.0m và được khống chế tương đương với cao độ tại các nút giao thông. Độ dốc san nền tối thiểu là 0,4%, hướng dốc của các khu đất hướng về các tuyến đường giao thông.
- Kè Sông: Bao quanh khu vực quy hoạch là nhánh sông Gianh, kênh Kịa, kênh Xuân Hưng nên phải quy hoạch xây dựng tuyến kè bao nhằm chống sạt lở.
- Thoát nước mưa: Toàn bộ nước mưa của khu vực được thu gom vào các hố ga và theo các tuyến cống xây dựng dọc theo vĩa hè các tuyến đường giao thông thoát ra kênh Xuân Hưng, kênh Kịa và sông Gianh.
6.2. Quy hoạch giao thông:
- Quy hoạch tuyến đường có chiều rộng 25m (mặt đường rộng 15m, vĩa hè 2x5m) bao quanh khu vực quy hoạch và tiếp giáp với các nhánh sông tạo thành trục không gian cảnh quan chính của khu vực, đồng thời đây là trục giao thông kết nối các khu vực lân cận.
- Quy hoạch tuyến đường ngang rộng 25m (mặt đường rộng 2x7m, vĩa hè 2x5m, giải phân cách rộng 1m) ở giữa khu vực quy hoạch kết nối với các xã Quảng Thuận và Quảng Phong.
- Quy hoạch mới các tuyến đường nội bộ có chiều rộng từ 13m (mặt ®êng réng 7m, vÜa hÌ 2x3m) đến 15m (mặt đường rộng 7m, vĩa hè 2x4m) để kết nối các khu chức năng trong khu vực quy hoạch.
- Các tuyến đường hiện trạng trong các khu dân cư cũ nâng cấp, mở rộng có chiều rộng từ 5m đến 12m.
6.3. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện cung cấp cho khu quy hoạch được lấy từ đường dây trung thế 22kV xuất tuyến TBA 110kV Ba Đồn 2x25 MVA.
- Xây dựng tuyến cáp ngầm 22kV dọc theo các trục đường cấp đến các khu đất thương mại dịch vụ và 02 trạm biến áp 22/0,4KV có công suất 400KVA được bố trí tại các khu đất cây xanh để cấp điện cho các khu nhà ở, các khu công viên cây xanh và nhà văn hoá.
- Từ các trạm biến áp, bố trí các tuyến cáp ngầm hạ thế 0,4KV đi dọc theo vĩa hè các tuyến đường và dọc theo hành lang kỹ thuật giữa 2 dãy đất ở mới để cấp điện đến các công trình, nhà ở và cấp điện chiếu sáng.
- Toàn bộ hệ thống đường dây cấp điện sinh hoạt và chiếu sáng được thiết kế đi ngầm nhằm đảm bảo an toàn và mỹ quan cho khu vực quy hoạch.
6.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước sinh hoạt cấp cho khu vực quy hoạch được lấy từ đường ống D150 hiện có dọc vĩa hè phía Nam đường Hùng Vương. Mở 02 điểm khởi thủy và xây dựng tuyến ống chính D100 bao quanh khu vực quy hoạch tạo thành mạch vòng để cấp nước cho toàn khu vực quy hoạch.
- Từ tuyến đường ống cấp nước chính D100 quy hoạch các tuyến ống phân phối D50 cấp nước đến từng khu chức năng và từng công trình trong khu vực quy hoạch.
- Hệ thống đường ống cấp nước sinh hoạt được xây dựng dọc theo vĩa hè các tuyến đường và dọc theo hành lang kỹ thuật giữa 2 dãy đất ở mới để cấp nước các công trình và nhà ở.
6.5. Quy hoạch thông tin liên lạc:
Cáp thông tin liên lạc được bố trí trong hào kỹ thuật xây dựng dọc theo vĩa hè các tuyến đường và hành lang kỹ thuật giữa 2 dãy nhà từ đó rẽ nhánh cấp cho từng công trình.
6.6. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Nước thải từ các công trình được xử lý qua hệ thống bể tự hoại đạt yêu cầu sơ bộ, sau đó xả vào các tuyến cống gom nước thải D200 và thoát ra các tuyến cống chính D300 được xây dựng dọc theo vĩa hè các tuyến đường. Toàn bộ nước thải được thu gom và được dẫn về trạm bơm nâng cốt bố trí tại khu đất công viên cây xanh có ký hiệu CX3 để bơm vào hệ thống thoát nước thải chung của khu vực.
- Chất thải rắn, rác thải sinh hoạt được phân loại, thu gom vào các thùng rác bố trí cho từng công trình hoặc cụm công trình và được đưa ra điểm tập kết rác thải bên ngoài khu vực quy hoạch theo quy định, từ đó sẽ được xe cơ giới thu gom, vận chuyển về khu xử lý rác chung của thị xã Ba Đồn.
Bản đồ Quy hoạch tổng mặt bằng sử dung đất
- Quy hoạch chung đô thị Dinh Mười, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (16/06/2016)
- Quy hoạch chi tiết khu dân cư phía Tây Bắc đường Lê Lợi, phường Đức Ninh Đông, thành phố Đồng Hới, tỷ lệ 1/500. (15/06/2016)
- Quy hoạch chi tiết Khu du lịch nghỉ dưỡng, thể thao, thương mại và giải trí cao cấp FLC, tại xã Hải Ninh và xã Hồng Thuỷ, tỉnh Quảng Bình (14/06/2016)
- CÔNG BỐ Quy hoạch chi tiết Khu dân cư ven sông Lệ Kỳ dọc theo tuyến đường 36m, phường Đức Ninh Đông, thành phố Đồng Hới. (15/06/2016)
- Quy hoạch phân khu Khu nhà ở thương mại phía Đông Nam trung tâm huyện lỵ mới huyện Quảng Trạch, tỷ lệ 1/2000 (09/06/2016)
- Công bố điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, thiết kế đô thị dọc theo tuyến đường Nguyễn Hữu Cảnh, thành phố Đồng Hới (15/03/2016)
- Công bố Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết Khu đất xây dựng trụ sở làm việc của các cơ quan: Thành ủy Đồng Hới, UBND thành phố Đồng Hới, Trung tâm Khuyến nông-Khuyến ngư tỉnh, Nhà khách T30 Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh và Ban Chỉ huy quân sự thành phố Đồng Hới (22/03/2016)
- Quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch nghỉ dưỡng, thể thao giải trí và dân cư tại xã Hải Ninh và xã Hồng Thuỷ (02/02/2016)
- Công bố Quy hoạch chi tiết Khu vực các lô đất có ký hiệu E01, E03, E04, F01 thuộc quy hoạch chi tiết xây dựng Khu vực xung quanh làng trẻ em SOS, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. (08/01/2016)
- Hội nghị lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư đối với Nhiệm vụ Quy hoạch Phân khu phía Nam xã Bảo Ninh, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình (07/10/2015)



